Tính toán thường ngày
Công cụ tương tác với phương pháp minh bạch. Thay đổi đầu vào, đối chiếu ví dụ và sử dụng kết quả cùng các giả định đi kèm.
Tính phần trăm
Tính phần trăm của giá trị gốc và kết quả sau khi cộng hoặc trừ tỷ lệ đó. Chỉ nhập gốc âm khi phù hợp với bài toán.
Tính chiều cao theo tỷ lệ khung hình
Chiều cao = chiều rộng × phần cao của tỷ lệ ÷ phần rộng của tỷ lệ. Với 16:9, rộng 1.920 pixel cho cao 1.080 pixel.
Tính mật độ điểm ảnh màn hình
Mật độ = số pixel đường chéo ÷ kích thước đường chéo màn hình tính bằng inch. Pixel đường chéo = căn bậc hai của rộng² + cao².
Tính bộ nhớ ảnh thô
Byte ảnh thô = rộng × cao × số kênh × byte mỗi kênh. Bộ đệm 1.920 × 1.080, bốn kênh một byte chiếm 8.294.400 byte trước chi phí phụ.
Đổi pixel CSS sang pixel thiết bị
Nhân từng chiều CSS với tỷ lệ pixel thiết bị để ra kích thước bộ đệm. Vùng 800 × 600 pixel CSS ở tỷ lệ 2 cần 1.600 × 1.200 pixel thiết bị.
Đổi giờ phút giây
Tổng giây = giờ × 3.600 + phút × 60 + giây. 1 giờ 30 phút 15 giây bằng 5.415 giây hoặc 90,25 phút.
Tính trung bình có trọng số hai giá trị
Trung bình có trọng số = tổng tích mỗi giá trị với trọng số ÷ tổng trọng số. Giá trị 80 và 100, trọng số 3 và 1 cho kết quả 85.
Phần trăm thay đổi và điểm phần trăm trong báo cáo
Chênh lệch điểm phần trăm là hiệu hai tỷ lệ. Thay đổi tương đối lấy hiệu đó chia tỷ lệ ban đầu. Từ 2% lên 3% là tăng 1 điểm phần trăm và tăng tương đối 50%.
Bảng khoảng Wilson: độ bất định của tỷ lệ chuyển đổi
Tỷ lệ quan sát 10% từ 100 phép thử kém chính xác hơn từ 10.000. Khoảng Wilson thể hiện bất định lấy mẫu theo mô hình nhị thức, không chứng minh biến thể tốt hơn hay dự báo khách tương lai.
Bảng kích thước tỷ lệ khung hình cho ảnh và thiết kế
Tỷ lệ khung hình = rộng ÷ cao. Để giữ w:h, cao = rộng × h ÷ w. Khung 16:9 rộng 1.280 pixel cao 720 pixel.
Phần trăm giảm và mức tăng để phục hồi
Sau khi giảm, tăng cùng tỷ lệ không khôi phục giá trị gốc. Giảm 20% cần tăng 25% trên cơ sở nhỏ hơn.