Tính mật độ điểm ảnh màn hình
Mật độ = số pixel đường chéo ÷ kích thước đường chéo màn hình tính bằng inch. Pixel đường chéo = căn bậc hai của rộng² + cao².
Công thức & phương pháp
PPI = sqrt(pixel width² + pixel height²) ÷ diagonal inches; pixels/cm = PPI ÷ 2.54.Ví dụ tính toán
| Đầu vào | Giá trị |
|---|---|
| Độ phân giải ngang | 1.920 px |
| Độ phân giải dọc | 1.080 px |
| Đường chéo vật lý | 24 in |
| Kết quả | Giá trị |
|---|---|
| Mật độ pixel | 91,78779875 ppi |
| Mật độ pixel | 36,13692864 px/cm |
So sánh các tình huống
Đầu vào đầu tiên thay đổi, các đầu vào ví dụ còn lại giữ nguyên. Đây là các tình huống tính toán, không phải dự báo.
| So sánh các tình huống | Độ phân giải ngang px | Mật độ pixel | Mật độ pixel |
|---|---|---|---|
| −20% | 1.536 | 78,23681998 ppi | 30,80189763 px/cm |
| Ví dụ | 1.920 | 91,78779875 ppi | 36,13692864 px/cm |
| +20% | 2.304 | 106,0235823 ppi | 41,74156783 px/cm |
Giả định & giới hạn
Dùng đường chéo vật lý vùng hiển thị và lưới pixel gốc. Tỷ lệ hệ điều hành và zoom trình duyệt không đổi mật độ vật lý. Mô hình giả định màn hình chữ nhật, pixel vuông.
Kết quả hiển thị đã được làm tròn. Phép tính dùng số JavaScript chưa làm tròn nên có thể xuất hiện sai khác nhỏ do số dấu phẩy động.
Chạy ngay trong trình duyệt
Công cụ tương tác chạy trong môi trường cô lập bị chặn truy cập mạng. ClearByte và mã quảng cáo không thể đọc các giá trị bên trong. Tiện ích trình duyệt và thiết bị bị xâm nhập nằm ngoài phạm vi bảo vệ này.
Nguồn & định nghĩa
Ngày kiểm tra phương pháp:
Tiếp tục với tác vụ liên quan
Đổi pixel CSS sang pixel thiết bị
Nhân từng chiều CSS với tỷ lệ pixel thiết bị để ra kích thước bộ đệm. Vùng 800 × 600 pixel CSS ở tỷ lệ 2 cần 1.600 × 1.200 pixel thiết bị.
Tính chiều cao theo tỷ lệ khung hình
Chiều cao = chiều rộng × phần cao của tỷ lệ ÷ phần rộng của tỷ lệ. Với 16:9, rộng 1.920 pixel cho cao 1.080 pixel.
Tính bộ nhớ ảnh thô
Byte ảnh thô = rộng × cao × số kênh × byte mỗi kênh. Bộ đệm 1.920 × 1.080, bốn kênh một byte chiếm 8.294.400 byte trước chi phí phụ.
Tính phần trăm
Tính phần trăm của giá trị gốc và kết quả sau khi cộng hoặc trừ tỷ lệ đó. Chỉ nhập gốc âm khi phù hợp với bài toán.