Tính bộ nhớ ảnh thô
Byte ảnh thô = rộng × cao × số kênh × byte mỗi kênh. Bộ đệm 1.920 × 1.080, bốn kênh một byte chiếm 8.294.400 byte trước chi phí phụ.
Công thức & phương pháp
Raw bytes = width × height × channels × bytes/channel; MiB = bytes ÷ 1,048,576.Ví dụ tính toán
| Đầu vào | Giá trị |
|---|---|
| Chiều rộng ảnh | 1.920 px |
| Chiều cao ảnh | 1.080 px |
| Kênh mỗi pixel | 4 |
| Byte mỗi kênh | 1 B |
| Kết quả | Giá trị |
|---|---|
| Dung lượng bộ đệm thô | 8.294.400 B |
| Dung lượng bộ đệm thô | 7,91015625 MiB |
So sánh các tình huống
Đầu vào đầu tiên thay đổi, các đầu vào ví dụ còn lại giữ nguyên. Đây là các tình huống tính toán, không phải dự báo.
| So sánh các tình huống | Chiều rộng ảnh px | Dung lượng bộ đệm thô | Dung lượng bộ đệm thô |
|---|---|---|---|
| −20% | 1.536 | 6.635.520 B | 6,328125 MiB |
| Ví dụ | 1.920 | 8.294.400 B | 7,91015625 MiB |
| +20% | 2.304 | 9.953.280 B | 9,4921875 MiB |
Giả định & giới hạn
Đây là lưu trữ thành phần thô, không phải cỡ tệp JPEG, PNG, AVIF hay WebP. Đệm hàng, bản sao, metadata, hồ sơ màu và GPU có thể tăng bộ nhớ. Người dùng chọn số kênh và cỡ thành phần.
Kết quả hiển thị đã được làm tròn. Phép tính dùng số JavaScript chưa làm tròn nên có thể xuất hiện sai khác nhỏ do số dấu phẩy động.
Chạy ngay trong trình duyệt
Công cụ tương tác chạy trong môi trường cô lập bị chặn truy cập mạng. ClearByte và mã quảng cáo không thể đọc các giá trị bên trong. Tiện ích trình duyệt và thiết bị bị xâm nhập nằm ngoài phạm vi bảo vệ này.
Nguồn & định nghĩa
Ngày kiểm tra phương pháp:
Tiếp tục với tác vụ liên quan
Tính mật độ điểm ảnh màn hình
Mật độ = số pixel đường chéo ÷ kích thước đường chéo màn hình tính bằng inch. Pixel đường chéo = căn bậc hai của rộng² + cao².
Đổi pixel CSS sang pixel thiết bị
Nhân từng chiều CSS với tỷ lệ pixel thiết bị để ra kích thước bộ đệm. Vùng 800 × 600 pixel CSS ở tỷ lệ 2 cần 1.600 × 1.200 pixel thiết bị.
Đổi đơn vị dung lượng
Đổi GB thập phân sang byte và đơn vị thập phân hoặc nhị phân. 1 GB = 1,000,000,000 byte; 1 GiB = 1,073,741,824 byte.
Tính phần trăm
Tính phần trăm của giá trị gốc và kết quả sau khi cộng hoặc trừ tỷ lệ đó. Chỉ nhập gốc âm khi phù hợp với bài toán.