Phần trăm giảm và mức tăng để phục hồi
Sau khi giảm, tăng cùng tỷ lệ không khôi phục giá trị gốc. Giảm 20% cần tăng 25% trên cơ sở nhỏ hơn.
Phần trăm giảm và mức tăng để phục hồi
| Mức giảm (%) | Còn lại từ 100 | Mức tăng cần (%) |
|---|---|---|
| 1 | 99 | 1.0101 |
| 5 | 95 | 5.2632 |
| 10 | 90 | 11.1111 |
| 15 | 85 | 17.6471 |
| 20 | 80 | 25 |
| 25 | 75 | 33.3333 |
| 30 | 70 | 42.8571 |
| 40 | 60 | 66.6667 |
| 50 | 50 | 100 |
| 60 | 40 | 150 |
| 75 | 25 | 300 |
| 90 | 10 | 900 |
Công thức & phương pháp
recovery% = decrease% / (100 − decrease%) × 100Những yếu tố có thể thay đổi kết quả
Bảng mô tả số học của đại lượng dương. Giảm 100% còn 0, không thể phục hồi bằng mức tăng phần trăm hữu hạn. Không phải dự báo đầu tư.
Nguồn & định nghĩa
Ngày kiểm tra phương pháp:
Tiếp tục với tác vụ liên quan
Tính phần trăm
Tính phần trăm của giá trị gốc và kết quả sau khi cộng hoặc trừ tỷ lệ đó. Chỉ nhập gốc âm khi phù hợp với bài toán.
Phần trăm thay đổi và điểm phần trăm trong báo cáo
Chênh lệch điểm phần trăm là hiệu hai tỷ lệ. Thay đổi tương đối lấy hiệu đó chia tỷ lệ ban đầu. Từ 2% lên 3% là tăng 1 điểm phần trăm và tăng tương đối 50%.
Tính chiều cao theo tỷ lệ khung hình
Chiều cao = chiều rộng × phần cao của tỷ lệ ÷ phần rộng của tỷ lệ. Với 16:9, rộng 1.920 pixel cho cao 1.080 pixel.
Tính mật độ điểm ảnh màn hình
Mật độ = số pixel đường chéo ÷ kích thước đường chéo màn hình tính bằng inch. Pixel đường chéo = căn bậc hai của rộng² + cao².