Giảm giá liên tiếp và cộng tỷ lệ giảm
Giảm liên tiếp nhân các phần giá còn lại. Giảm 20% rồi giảm 10% trên giá mới tương đương giảm 28%, không phải 30%.
Giảm giá liên tiếp và cộng tỷ lệ giảm
| Mức giảm thứ nhất | Mức giảm thứ hai | Giảm tổng hợp | Giá cuối từ 100 | Tổng giảm cộng sai |
|---|---|---|---|---|
| 10.00% | 10.00% | 19.00% | 81.00 | 20.00% |
| 20.00% | 10.00% | 28.00% | 72.00 | 30.00% |
| 20.00% | 20.00% | 36.00% | 64.00 | 40.00% |
| 25.00% | 20.00% | 40.00% | 60.00 | 45.00% |
| 50.00% | 50.00% | 75.00% | 25.00 | 100.00% |
Công thức & phương pháp
Final price = original × (1 − d1) × (1 − d2)
Combined discount = 1 − (1 − d1) × (1 − d2), with discounts expressed as fractions.Xác định cơ sở từng lần. Lần hai áp dụng số tiền đã giảm nên cần nhân phần còn lại. Hai mức phần trăm thông thường có thể đổi thứ tự mà kết quả chưa làm tròn không đổi. Phiếu tiền cố định, trần giảm, thuế hoặc làm tròn từng bước cần mô hình khác.
Ví dụ tính toán
Giá 250 giảm 15% còn 212,50; giảm tiếp 5% còn 201,875, hay 201,88 nếu chỉ làm tròn cuối cùng hai chữ số. Tổng giảm 19,25%.
Những yếu tố có thể thay đổi kết quả
Bảng giả định hai lần giảm không giới hạn trần, chưa tính thuế và vận chuyển. Điều khoản khuyến mãi, làm tròn tại cửa hàng có thể khác.
Nguồn & định nghĩa
Ngày kiểm tra phương pháp:
Tiếp tục với tác vụ liên quan
Tính phần trăm
Tính phần trăm của giá trị gốc và kết quả sau khi cộng hoặc trừ tỷ lệ đó. Chỉ nhập gốc âm khi phù hợp với bài toán.
Tính biên lợi nhuận gộp
Biên lợi nhuận gộp = (doanh thu − giá vốn đã tính) ÷ doanh thu × 100. Doanh thu 1.000, giá vốn 650 cho lợi nhuận gộp 350 và biên 35%.
Tính tỷ lệ cộng giá
Tỷ lệ cộng giá = (giá bán − chi phí) ÷ chi phí × 100. Mua giá 80, bán giá 100 cho tỷ lệ cộng giá 25%, nhưng biên lợi nhuận là 20%.
Tính giá bán theo biên mục tiêu
Giá bán cần thiết = chi phí đơn vị ÷ (1 − biên mục tiêu dạng thập phân). Chi phí 60, biên mục tiêu 40% cho giá bán 100.